CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA HĐBM HĐGDNGLL HUYỆN PHÚ TÂN
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
NGHI THỨC ĐỘI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: PHẠM QUỐC HUY
Người gửi: Phạm Ngọc Quí (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:37' 24-10-2012
Dung lượng: 33.9 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn: PHẠM QUỐC HUY
Người gửi: Phạm Ngọc Quí (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:37' 24-10-2012
Dung lượng: 33.9 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
NGHI THỨC
ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH
Thực hiện : PHẠM QUỐC HUY
- Huấn luyện viên cấp I Trung ương
- Hội đồng huấn luyện kỹ năng tỉnh ĐT
NỘI DUNG
*Phần I: BIỂU TRƯNG CỦA ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH
*Phần II : HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHI THỨC ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH
Gồm:
A. Các yêu cầu của người đội viên
B. Đội hình
C. Đội ngũ
D. Động tác chỉ huy
E. Khẩu lệnh chỉ huy
Phần I: BIỂU TRƯNG CỦA ĐỘI
1. Cờ Đội
Nền đỏ, hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba (2/3) chiều dài, ở giữa có hình huy hiệu Đội. Đường kính huy hiệu Đội bằng hai phần năm (2/5) chiều rộng cờ. Có tua vàng ba cạnh.
Cờ Đội tượng trưng cho truyền thống cách mạng, truyền thống Đội, tượng trưng cho lòng yêu tổ quốc, niềm vinh dự và tự hào của Đội. Dưới cờ Đội hàng ngũ sẽ chỉnh tề hơn thúc giục đội viên tiến lên. Mỗi chi đội và liên đội TNTP Hồ Chí Minh đều có cờ Đội.
*Ý nghĩa cờ Đội:
2. Huy hiệu Đội.
Huy hiệu Đội TNTP Hồ Chí Minh hình tròn, ở trong đó có hình măng non trên nền cờ đỏ sao vàng, ở dưới có chữ "Sẵn Sàng"
Nền đỏ sao vàng là cờ Tổ quốc, măng non tượng trưng cho lứa tuổi thiếu niên, là thế hệ tương lai của dân tộc Việt Nam anh hùng. Bang chữ "Sẵn sàng" là khẩu hành động của Đội. Đeo huy hiệu Đội nhắc nhở đội viên học tập và rèn luyện để sẵn sàng kế tục sự nghiệp cách mạng vinh quang của Đảng, của Bác Hồ và của dân tộc... Đội viên đeo huy hiệu ở ngực áo bên trái.
*Ý nghĩa của huy hiệu Đội:
3. Khăn quàng đỏ.
May bằng vải màu đỏ, hình tam giác cân, cĩ du?ng cao bằng 1/4 cạnh đáy, để phù hợp với mọi lứa tuổi đội viên và các anh chị Phụ trách Đội.
Khăn quàng đỏ là một phần cờ Tổ quốc, màu đỏ tượng trưng cho lý tưởng cách mạng. Khi đeo khăn quàng đỏ, đội viên tự hào về Tổ quốc, về Đảng CSVN, về Bác Hồ vĩ đại, về nhân dân Việt Nam anh hùng và nguyện phấn đấu để trở thành đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Đội viên đeo khăn quàng đỏ khi d?n tru?ng v tham gia mọi sinh hoạt hay các hoạt động của Đội..
*Ý nghĩa:
4. Cấp hiệu chỉ huy Đội.
Cấp hiệu chỉ huy Đội hình chữ nhật đứng, kích thước 5 x 6 cm, 2 góc dưới lượn tròn. Nền màu trắng, ở trong có vạch và sao màu đỏ. Đường kính của sao là 0,8 cm, vạch đỏ có kích thước 0,5 x 4 cm.
Chỉ huy Đội đeo cấp hiệu dưới cầu vai trái 5 cm.
*Phân cấp chỉ huy Đội:
*Vạch:
- Cấp Liên đội: 3 vạch.
- Cấp Chi đội: 2 vạch.
- Cấp Phân đội: 1 vạch.
* Sao:
- Cấp trưởng: 2 sao.
- Cấp phó: 1 sao.
- Uỷ viên: Không có sao.
Liên đội trưởng
Liên đội phó
Uy viên BCH
Liên đội
Chi đội trưởng
Chi đội phó
Uy viên BCH
Chi đội
Phân đội trưởng
Phân đội phó
Uy viên BCH
Phân đội
5. Đồng phục Đội viên:
Đồng phục đội viên Đội TNTP Hồ Chí Minh là áo sơ mi trắng, quần âu hoặc váy s?m màu. Đi giày hoặc dép có quai hậu. (Khơng qui d?nh d?i mu calơ)
5. Đồng phục Nghi l? c?a D?i:
Đồng phục của đội Nghi lễ:
Áo trắng, quần hoặc váy trắng, mũ ca lô trắng (Tất cả viền đỏ).
Giày ba ta màu trắng.
Dãi băng Nghi thức màu đỏ. (đeo từ vai phải qua hông trái)
6. Đồng phục Phụ trách Đội:
Đồng phục dành cho Phụ trách Đội là áo xanh Thanh niên Việt Nam, quần màu sẫm. Phụ trách quàng khăn đỏ khi tham gia sinh hoạt Đội.
Ngoài ra, còn một số biểu trưng khác nữa của Đội: Phòng, góc truyền thống; các loại sổ sách bắt buộc: Búp măng xinh, Chương trình rèn luyện đội viên, rèn luyện Phụ trách Đội, Cẩm nang...
Phần II : HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHI THỨC ĐỘI
********
* Các yêu cầu của Đội viên.
Có 7 yêu cầu đối với đội viên:
1. Thu?c, ht dng Quốc ca, Đội ca và 1 số bài hát truyền thống, bi ht sinh ho?t t?p th? c?a của Đội.
2. Chào kiểu đội viên Đội TNTP Hồ Chí Minh.
3. Hô, đáp khẩu hiệu Đội.
4. Tháo, thắt khăn quàng đỏ.
5. Thực hiện các động tác cầm, giương, vác cờ, kéo cờ.
6. Thực hiện các động tác c nhn t?i ch? v di d?ng trong đội hình, d?i ngu và các nghi lễ của Đội.
7. Biết và đánh các bài trống qui định của Đội.
A. CÁC YÊU CẦU CỦA NGƯỜI ĐỘI VIÊN
1. Hát Quốc ca, Đội ca và 1 số bài hát truyền thống của Đội.
Quốc ca là bài hát "Tiến quân ca" của Nhạc sĩ Văn Cao. Được đội viên hát lời 1 khi tiến hành lễ chào cờ.
?Đội ca
Đội ca là bài hát "Cùng nhau ta đi lên" của Nhạc sĩ Phong Nhã. Được ht trong l? cho c? d?u tu?n v cc nghi l? c?a D?i, ch? hát lời 1 khi tiến hành lễ chào cờ.
* Lưu ý: Không bắt nhịp trước khi hát và không được dùng băng, đĩa nhạc thay cho người hát khi tiến hành lễ chào cờ
?Quốc ca:
* Một số bài hát truyền thống của Đội:
1. Hành khúc Đội TNTP Hồ Chí Minh - Phong Nhã
2. Em là mầm non của Đảng - Mộng Lân
3. Bay cao tiếng hát ước mơ - Nguyễn Nam
4. Kim Đồng- Phong Nhã
5. Tiến lên Đoàn viên - Phạm Tuyên
6. Bác sống đời đời - Phong Nhã.
7. Nụ cười hồng - Lê Quốc Thắng.
8. Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng- Phong Nhã.
...v..v....
2. Chào kiểu Đội viên :
*Khẩu lệnh:
- Chào!
- Chào cờ - Chào !
(Sử dụng trong lễ Chào cờ của Đội)
- Thôi !
Người đứng nghiêm, mặt hướng về phía chào. Chào bằng tay phải đưa cao trên đầu, 5 ngón tay khép kín, (ngón cái cách thùy trán khoảng 5 cm) khuỷu tay chếch ra trước, cánh tay trên và dưới tạo góc 45 độ
* Ý nghĩa :
Tay giơ lên đầu biểu hiện đội viên luôn luôn đặt lợi ích của Tổ quốc và của tập thể Đội lên trên, năm ngón tay khép kín tượng trưng cho ý thức đoàn kết của đội viên để xây dựng Đội vững mạnh.
*Lưu ý:
- Giơ tay chào và bỏ xuống theo đường ngắn nhất, không gây tiếng động.
- Chào tay khi dự lễ chào cờ của Đội, đón đại biểu, báo cáo cấp trên, làm lễ tưởng niệm. Chỉ chào khi đeo khăn quàng đỏ, hoặc đeo huy hiệu Đội.
3. Hô, đáp khẩu hiệu Đội :
" Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Vì lý tưởng của Bác Hồ vĩ đại - Sẵn sàng! "
*Đáp: " Sẵn sàng!" (Không giơ tay)
Người hô khẩu hiệu Đội là người di?u khi?n nghi l? cho c? ở nơi đó.
4. Thắt, tháo khăn quàng đỏ
a. Động tác thắt khăn:
*Khẩu lệnh: " Thắt khăn !"
- Dựng cổ áo lên
- Xếp đổi chiều cạnh đáy của khăn để chiều cao còn lại
khoảng 15 cm,
- Đặt khăn lên cổ áo theo hướng vòng cao khỏi đầu từ phải qua trái ra phía sau. So 2 đầu khăn cho bằng nhau.
- Đặt dải khăn bên trái lên trên dải khăn bên phải, rồi vòng đuôi khăn trái vào trong, đưa lên trên và kéo ra ngoài.
-Tiếp tục dùng đuôi khăn trái vòng từ trái sang phải và buộc tiếp thành nút ( từ phải sang trái ) với dải khăn bên phải.
- Sửa nút khăn cho vuông vắn mở 2 đầu khăn xòe ra, bẻ cổ áo xuống, chỉnh đỉnh khăn thẳng với xương sống.
b. Động tác tháo khăn:
*Khẩu lệnh: " Tháo khăn !"
Tay trái giữ nút khăn, tay phải cầm dải khăn phía trên nút, rút khăn ra đưa thẳng ra trước mặt, tay cao bằng vai.
5. Cầm cờ, giương cờ, vác cờ, kéo cờ:
5.1/ Cầm cờ:
Cầm cờ bằng tay phải cao ngang thắt lưng, chân cán cờ áp sát ngón út chân phải.
a. Cầm cở ở tư thế nghỉ:
Khẩu lệnh:" Nghỉ! " Lệnh vừa dứt, chân trái chùng, đồng thời tay phải đẩy cờ ra phía trước.
b. Cầm cờ ở tư thế nghiêm:
Khẩu lệnh: " Nghiêm! " Lệnh vừa dứt, người ở tư thế nghiêm kéo cán cờ áp sát thân người.
5.2/ Giương cờ:
Khẩu lệnh:"Giương cờ !" (Thực hiện khi chào cờ, duyệt đội, diễu hành, đón đại biểu.)
Nghe lệnh, người ở tư thế nghiêm, tay phải cầm cờ đưa ra trước mặt, tay cao bằng vai, cán cờ thẳng đứng.
Sau đó, tay trái nắm cán cờ dưới tay phải khoảng 30 cm, đồng thời tay phải chuyển xuống đốc cờ (chừa lại 10 cm) rồi kéo cán cờ áp vào sườn (hai cánh của tay trái gần như vuông góc).
5.3/ Vác cờ:
Khẩu lệnh: "Vác Cờ!"
(Sử dụng khi đi vào vị trí chuẩn bị làm lễ chào cờ, diễu hành hoặc đi qua khỏi lễ đài)
Từ tư thế "giương cờ" chuyển sang "vác cờ": Tay phải đẩy đốc cơ ra phía trước
Tay trái kéo cán cờ đặt lên vai phải, cán cờ nghiêng so với mặt đất một góc 45 độ.
5.4/ Kéo cờ:
Cờ buộc sẵn vào dây. Trống chào cờ đánh thì cờ kéo lên, trống dứt 03 hồi thì cờ cũng lên tới đỉnh.
Chú ý:
Đánh trống và kéo cờ phải nhịp nhàng, chính xác.
(Phần này được hướng dẫn kỹ ở phần nghi lễ của Đội)
6.1. Động tác cá nhân tại chỗ:
6. Thực hiện các động tác trong đội hình và các nghi lễ của Đội.
a. Nghiêm:
KL: "Ngiêm!". Người đứng trước thẳng, mắt nhìn thẳng 2 gót chân chạm nhau, mũi chân chếch 60 độ, tay nắm hờ buông theo người.
b. Nghỉ:
KL: "Nghỉ!". Từ tư thế nghiêm, chân trái chùng tự nhiên, trọng tâm người dồn vào chân phải
e. Quay đằng sau:
KL: " Đằng sau - Quay!".
Sau khi dứt lệnh, dùng gót chân phải làm trụ, mũi chân trái làm điểm đỡ, quay người từ trái qua phải ra đằng sau một góc 180 độ. Sau đó rút chân trái lên trở về tư thế nghiêm.
(Chú ý: 2 tay không vun ra hai bên)
d. Quay bên trái:
KL: "Bên trái - Quay!".
Sau khi dứt lệnh, dùng gót trái làm trụ, mũi chân phải làm điểm đỡ, xoay người sang trái 90 độ, sau đó rút chân phải lên.
c. Quay bên phải:
KL: "Bên phải - Quay!".
Sau khi dứt lệnh, dùng gót chân phải làm trụ, mũi chân trái làm điểm đỡ, xoay người sang phải 90 độ, sau đó rút chân trái lên.
f. Dậm chân tại chỗ:
KL: "Dậm chân tại chỗ - Dậm!"
"Đứng lại - Đứng!"
Nhịp 1: Chân trái dậm, chân phải co, tay trái đánh về trước ngang thắt lưng, hai cánh tay trên và dưới vuông góc, tay phải đánh thẳng ra sau.
Nhịp 2: Ngược lại.
*Chú ý: Sau khi nghe động lệnh "Đứng" (rơi vào chân phải) thì dậm thêm 2 nhịp nữa rồi đứng nghiêm. Người hô phải rõ, to đều theo nhịp 1, 2.
g. Chạy tại chỗ:
KL: "Chạy tại chỗ - Chạy!":
Như dậm chân tại chỗ nhưng nhịp nhanh hơn và 2 tay ở tư thế nắm hờ cao ngang thắt lưng. Khi nghe động lệnh "Đứng" thì chạy thêm 4 nhịp nữa rồi đứng nghiêm. Hô đều theo nhịp 1, 2.
6.2/ Động tác cá nhân di động:
a. Tiến : Bằng chân trái trước.
KL: "Tiến n bước - Bước!"
Nghe lệnh "Bước" thì bước lên theo số bước đã quy định rồi đứng nghiêm (Chân bước liên tục như đi thường).
c. Sang phải:
KL: " Sang phải n bước !".
Nghe lệnh "Bước" thì chân phải bước trước theo kiểu sâu đo sang bên phải theo số bước qui định. (khoảng bước rộng bằng vai)
b. Lùi: Bằng chân trái trước.
KL: " Lùi n bước - Bước !"
Nghe lệnh "Bước" thì lùi theo số bước đã quy định rồi đứng nghiêm (Chân bước liên tục như đi thường).
d. Sang trái:
KL: " Sang trái n bước !".
Nghe lệnh "Bước" thì chân trái bước trước theo kiểu sâu đo sang bên trái theo số bước qui định. (khoảng bước rộng bằng vai)
f. Chạy đều:
KL: " Chạy đều - Chạy!".
Như chạy tại chỗ nhưng rời vị trí, chạy đều theo nhịp hô 1, 2; đảm bảo hàng ngang, hàng dọc và cự ly thẳng, đều.
f. Đi đều:
KL: " Đi đều - Bước!".
Như dậm chân tại chỗ nhưng rời vị trí, đi đều theo nhịp hô 1, 2; đảm bảo hàng ngang, hàng dọc và cự ly thẳng, đều.
7. Biết và đánh các bài trống quy định của Đội.
1 2 3 4 5 - 1 2 1 1
1 2 3 4 5 - 1 2 1 2
1 2 3 4 5 - 1 2 1 3
1 2 3 4 5 - 1 2 1 4
1 2 3 4 5 - 1 2 1 5
1 2 3 4 5 6 7 8 9 (+)
1. Trống Chào cờ:
*Ghi chú:
X: Nhịp trống cái
Số: nhịp trống con
- : Nghỉ nhịp
+ : nghỉ 1 nhịp
5
5
5
2
2
3
4
5
X x xx
1 - 1 2 3 4 5 (+)
xx
1 - 1 2 3 4 5 6 7
1 2 3 - 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 6 7 8 9 (+)
x x xx xx
1 - 2 - 1 (+)
XX xx xx
1 - 2 - 1
1 2 3 - 1 2 3 4 5 6 7
xx
1 2 3 4 5 6 7 8 9 (+)
2. Trống Hành tiến:
9
5
1
5
1
3
1
5
1
1
1
1
3
5
1
5
9
*Ghi chú:
X : Nhịp trống cái
Số : nhịp trống con
- : Nghỉ nhịp
+ : Nghỉ 1 nhịp
xx : Đánh 2 dùi
xx
- 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 - 1 2 3 4 5 (+)
2 3 - 1 2 3 - 1 2 3
1 2 3 4 5 - 1 2 3 - 1 2 3 (+)
3. Trống Chào mừng:
1
5
5
5
3
3
3
5
3
B. ĐỘI HÌNH
Có 4 đội hình: Ngang, dọc, chữ U và vòng tròn.
1. Đội hình hàng dọc:
Dùng để điểm số, báo cáo, hành tiến.
a. Phân đội hàng dọc:
Phân đội trưởng (PĐT) đứng đầu, phân đội phó (PĐP) đứng sau, đội viên đứng từ thấp tới cao.
b. Chi đội hàng dọc:
Phân đội trưởng phân đội 1 đứng sau chỉ huy cách 1 cánh tay trái. Các phân đội khác đứng bên trái của phân đội 1 theo thứ tự.
c. Liên đội hàng dọc:
Chi đội 1 đứng đầu, các chi đội khác đứng sau chi đội 1.
2. Đội hình hàng ngang:
Dùng để duyệt đội, nói chuyện.
a. Phân đội hàng ngang:
PĐT đứng đầu, đội viên đứng bên trái PĐT
b. Chi đội hàng ngang:
Các phân đội xếp hàng ngang, phân đội 1 đứng trước làm chuẩn, các phân đội khác đứng sau lưng phân đội 1 theo thứ tự.
c. Liên đội hàng ngang:
Các chi đội xếp hàng dọc. Chi đội 1 làm chuẩn các chi đội khác triển khai về phía trái của chi đội 1 theo thứ tự.
3. Đội hình chữ U:
Dùng để làm lễ chào cờ, duyệt đội, kết nạp đội viên.
-Phân đội 1:
Đứng sau lưng chỉ huy (hàng dọc) là cạnh trái chữ U.
-Phân đội 2:
Cạnh đáy chữ U (PĐT 2 đứng gần PĐP 1).
-Phân đội 3:
Cạnh phải chữ U (PĐT 3 đứng gần PĐP 2)
*Chú ý: Khi chạy vào vị trí đội viên tự động quay mặt vào trong.
4. Đội hình vòng tròn:
- Dùng để sinh hoạt, múa hát.
- Khi nghe lệnh, phân đội hình chạy theo hướng ngược kim đồng. Chỉ huy là tâm vòng tròn. Nghe lệnh "Thôi" tất cả dừng lại quay mặt vào trong.
C. ĐỘI NGŨ:
I. Đội ngũ tĩnh tại:
a. Chỉnh đốn đội hình (CĐĐH) hàng dọc:
- Phân đội.
KL: " Nhìn trước thẳng!".
Nghe lệnh "Thẳng", đội viên đứng nghiêm, người sau nhìn gáy người trước đồng thời giơ tay trái chạm vai người trước, bàn tay khép và thẳng góc với mặt đất, nhỏ đứng trước, lớn đứng sau.
Chi đội.
KL: " Cự ly rộng nhìn chuẩn - Thẳng!"
" Cự ly hẹp nhìn chuẩn - Thẳng!"
Các PĐT dùng tay trái dang ngang chạm vai để xác định cự ly rộng giữa các phân đội (cự ly hẹp thì tay trái chống hông, cự ly rộng thì tay trái dang ngang cao bằng vai). Các đội viên khác nhìn PĐT so hàng dọc, nhìn đội viên phân đội 1 gióng hàng như ở phân đội. Nghe lệnh "Thôi" tất cả bỏ tay xuống đứng nghiêm.
Chỉnh đốn đội hình hàng dọc
(Cự ly rộng)
Chỉnh đốn đội hình hàng dọc
(Cự ly hẹp)
b. CĐĐH hàng ngang:
-Phân đội.
KL: "Cự ly rộng nhìn chuẩn - Thẳng!"
"Cự ly hẹp nhìn chuẩn - Thẳng!"
Đội viên dùng tay trái dang ngang chạm vai đội viên khác để so cự ly, bàn tay song song với mặt đất, tất cả cùng nhìn về PĐT để so thẳng hàng.
-Chi đội.
KL: "Cự ly rộng nhìn chuẩn - Thẳng!"
"Cự ly hẹp nhìn chuẩn - Thẳng!"
Các PĐT dùng tay trái (bàn tay thẳng góc với mặt đất) giơ thẳng chạm vai PĐT khác để so cự ly phân đội. Đội viên phân đội 1 tay trái dang ngang chạm vai đội viên khác để so cự ly. Đội viên phân đội khác nhìn đội viên phân đội 1 so hàng dọc, nhìn phân đội trưởng so hàng ngang.
Ch?nh d?n d?i hình hng ngang
(C? ly h?p)
Ch?nh d?n d?i hình hng ngang
(C? ly r?ng)
KL: "Cự ly rộng nhìn chuẩn - Thẳng!"
"Cự ly hẹp nhìn chuẩn - Thẳng!"
Các phân đội so cự ly như hàng ngang. Chỉ khác ở góc chữ U. Góc trái xác định cự ly bởi tay trái dang ngang của PĐP 1 chạm vai PĐT 2. Góc phải xác định cư ly bởi tay trái giơ trước mặt của PĐT 2 chạm vai PĐT 3
*Chú ý: Thống nhất bàn tay của 2 tay so cự ly của góc song song với mặt đất
c. CĐĐH chữ U:
Cự ly rộng
Cự ly hẹp
Góc trái ch? U xác định cự ly bởi tay trái dang ngang của PĐP 1 chạm vai PĐT 2
Góc ph?i ch? U xác định cự ly bởi tay trái dang ngang tru?c m?t của PĐP 2 chạm vai PĐT 3 (cu?i)
d. CĐĐH vòng tròn:
KL: " C? ly r?ng - Ch?nh d?n d?i ngu"
" C? ly h?p - Ch?nh d?n d?i ngu"
- Cự ly hẹp: Tạo nên bởi tay của đội viên so với thân người 1 góc 45 d?.
- Cự ly rộng: Tạo nên bơi tay của đội viên dang ngang cao bằng nhau, nắm tay nhau.
Cự ly hẹp
Cự ly rộng
2. Thủ tục - Báo cáo:
a. Điểm số:
* Điểm số phân đội:
PĐT bước lên 2 - 3 bước quay lại đơn vị hô "Nghiêm! Phân đội điểm số!" PĐT hô số 1, các đội viên khác hô số tiếp theo đồng thời đánh mặt sang trái, người cuối cùng không đánh mặt nhưng hô "hết".
* Điểm số chi đội: Có 2 KL:
KL1: "CÁC PHÂN ĐỘI ĐIỂM SỐ BÁO CÁO - NGHỈ" Lệnh vừa dứt, lần lượt các PĐT cho điểm số phân đội mình (Giống như trên) rồi lên báo cáo.
KL2: "CHI ĐỘI - ĐIỂM SỐ BÁO CÁO!"
Lệnh vừa dứt, phân đội 1 đứng tại chỗ hô số, PĐT 2 nghe "hết" thì hô số tiếp theo của phân đội 1. Cứ như vậy cho đến hết. Chi đội trưởng cộng thêm vào rồi lên báo cáo.
*Chú ý: Động tác đi, quay của người báo cáo phải đúng nghi thức.
b. Báo cáo:
Người báo cáo đứng cách chỉ huy 2m nói: "Báo cáo" đồng thời chào tay, chờ chỉ huy chào lại rồi cùng bỏ tay xuống, sau đó nói tiếp "Báo cáo Liên đội trưởng, chi đội 1 có 42 đội viên, có mặt đủ , báo cáo hết".
Nếu có vắng thì "Báo cáo Lên đội trưởng, chi đội 1 hiện có 37 đội viên, vắng 05, 03 có lý do, báo cáo hết". Chỉ huy sẽ ra lệnh hoặc nói "Được", người báo cáo nói "Rõ", đồng thời chào tay, chờ chỉ huy chào lại rồi cùng bỏ tay xuống. Sau khi báo cáo xong, người báo cáo bước sang một bên rồi mới về cho đơn vị ở tư thế nghỉ.
II. Đội ngũ vận động:
1. Đội ngũ đi đều:
Toàn đơn vị cùng 1 nhịp như "Đi đều
2. Đội ngũ chuyển hướng vòng:
a. Vòng bên phải:
KL: " Vịng bn ph?i - Bu?c!".
Đang đi đều nghe lệnh "Bước" thì Đội hình đi chân trái lên 1 bước nữa rồi mới chuyển hướng vòng phải.
b. Vòng bên trái:
KL: " Vịng bn tri - Bu?c!".
Đang đi đều nghe lệnh "Bước" thì đội hình chuyển hướng vòng trái luôn (khác với vòng bên phải) và đi tiếp.
c. Vòng đằng sau.
KL: "BÊN PHẢI (TRÁI) VÒNG ĐẰNG SAU - BƯỚC!". Lệnh vừa dứt, phân đội ở xa hướng đi chậm lại (các phân đội xa hướng vòng thì đi càng nhanh) và đổi hướng đi 180 độ và đổi hướng vòng rẽ chia làm 2 hàng song song, 1 nửa đi xuống, một nửa đi lên, khoảng cách 2 hàng rộng bằng vai.
D. ĐỘNG TÁC CHỈ HUY
1. Hàng dọc:
Tay trái giơ thẳng lên cao, các ngón tay khép kín, lòng bàn tay hướng về thân người, người ở tư thế nghiêm.
2. Hàng ngang:
Tay trái giơ sang ngang, các ngón tay khép kín, lòng bàn tay úp xuống, người ở tư thế nghiêm.
Vòng tròn:
Hai tay vòng trên đầu, các ngón tay khép kín, lòng bàn tay úp xuống, 2 ngón tay giữa chạm nhau, người ở tư thế nghiêm.
Chữ U:
Tay trái đưa ngang, cánh tay trên song song với mặt đất và vuông góc với cánh tay dưới. Bàn tay nắm tự nhiên, lòng bàn tay quay về phía thân người, người ở tư thế nghiêm.
E. KHẨU LỆNH CHỈ HUY
1. Hàng dọc:
- Phân đội tập hợp - Nhìn trước thẳng!
- Chi đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) nhìn chuẩn thẳng!
- Liên đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) nhìn chuẩn thẳng!
2. Hàng ngang:
- Phân đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) nhìn chuẩn thẳng!
- Chi đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) nhìn chuẩn thẳng!
- Liên đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) nhìn chuẩn thẳng!
3. Chữ U:
- Chi đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) nhìn chuẩn thẳng!
- Liên đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) nhìn chuẩn thẳng!
(Phân đội là đơn vị nhỏ nên ít khi sử dụng khẩu lệnh này)
4. Vòng tròn:
- Phân đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) chỉnh đốn đội ngũ!
- Chi đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) chỉnh đốn đội ngũ!
- Liên đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) chỉnh đốn đội ngũ!
* Ở phân đội:
- Nghiêm - Phân đội điểm số !
* Ở chi đội:
- Nghiêm - Các phân đội điểm số báo cáo - Nghỉ !
- Nghiêm - Chi đội điểm số -Báo cáo!
* Ở liên đội:
- Nghiêm - Các chi đội điểm số báo cáo - Nghỉ !
* Các khẩu lệnh điểm số:
Cảm ơn các anh chị và các bạn đã chú ý theo dõi!
ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH
Thực hiện : PHẠM QUỐC HUY
- Huấn luyện viên cấp I Trung ương
- Hội đồng huấn luyện kỹ năng tỉnh ĐT
NỘI DUNG
*Phần I: BIỂU TRƯNG CỦA ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH
*Phần II : HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHI THỨC ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH
Gồm:
A. Các yêu cầu của người đội viên
B. Đội hình
C. Đội ngũ
D. Động tác chỉ huy
E. Khẩu lệnh chỉ huy
Phần I: BIỂU TRƯNG CỦA ĐỘI
1. Cờ Đội
Nền đỏ, hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba (2/3) chiều dài, ở giữa có hình huy hiệu Đội. Đường kính huy hiệu Đội bằng hai phần năm (2/5) chiều rộng cờ. Có tua vàng ba cạnh.
Cờ Đội tượng trưng cho truyền thống cách mạng, truyền thống Đội, tượng trưng cho lòng yêu tổ quốc, niềm vinh dự và tự hào của Đội. Dưới cờ Đội hàng ngũ sẽ chỉnh tề hơn thúc giục đội viên tiến lên. Mỗi chi đội và liên đội TNTP Hồ Chí Minh đều có cờ Đội.
*Ý nghĩa cờ Đội:
2. Huy hiệu Đội.
Huy hiệu Đội TNTP Hồ Chí Minh hình tròn, ở trong đó có hình măng non trên nền cờ đỏ sao vàng, ở dưới có chữ "Sẵn Sàng"
Nền đỏ sao vàng là cờ Tổ quốc, măng non tượng trưng cho lứa tuổi thiếu niên, là thế hệ tương lai của dân tộc Việt Nam anh hùng. Bang chữ "Sẵn sàng" là khẩu hành động của Đội. Đeo huy hiệu Đội nhắc nhở đội viên học tập và rèn luyện để sẵn sàng kế tục sự nghiệp cách mạng vinh quang của Đảng, của Bác Hồ và của dân tộc... Đội viên đeo huy hiệu ở ngực áo bên trái.
*Ý nghĩa của huy hiệu Đội:
3. Khăn quàng đỏ.
May bằng vải màu đỏ, hình tam giác cân, cĩ du?ng cao bằng 1/4 cạnh đáy, để phù hợp với mọi lứa tuổi đội viên và các anh chị Phụ trách Đội.
Khăn quàng đỏ là một phần cờ Tổ quốc, màu đỏ tượng trưng cho lý tưởng cách mạng. Khi đeo khăn quàng đỏ, đội viên tự hào về Tổ quốc, về Đảng CSVN, về Bác Hồ vĩ đại, về nhân dân Việt Nam anh hùng và nguyện phấn đấu để trở thành đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Đội viên đeo khăn quàng đỏ khi d?n tru?ng v tham gia mọi sinh hoạt hay các hoạt động của Đội..
*Ý nghĩa:
4. Cấp hiệu chỉ huy Đội.
Cấp hiệu chỉ huy Đội hình chữ nhật đứng, kích thước 5 x 6 cm, 2 góc dưới lượn tròn. Nền màu trắng, ở trong có vạch và sao màu đỏ. Đường kính của sao là 0,8 cm, vạch đỏ có kích thước 0,5 x 4 cm.
Chỉ huy Đội đeo cấp hiệu dưới cầu vai trái 5 cm.
*Phân cấp chỉ huy Đội:
*Vạch:
- Cấp Liên đội: 3 vạch.
- Cấp Chi đội: 2 vạch.
- Cấp Phân đội: 1 vạch.
* Sao:
- Cấp trưởng: 2 sao.
- Cấp phó: 1 sao.
- Uỷ viên: Không có sao.
Liên đội trưởng
Liên đội phó
Uy viên BCH
Liên đội
Chi đội trưởng
Chi đội phó
Uy viên BCH
Chi đội
Phân đội trưởng
Phân đội phó
Uy viên BCH
Phân đội
5. Đồng phục Đội viên:
Đồng phục đội viên Đội TNTP Hồ Chí Minh là áo sơ mi trắng, quần âu hoặc váy s?m màu. Đi giày hoặc dép có quai hậu. (Khơng qui d?nh d?i mu calơ)
5. Đồng phục Nghi l? c?a D?i:
Đồng phục của đội Nghi lễ:
Áo trắng, quần hoặc váy trắng, mũ ca lô trắng (Tất cả viền đỏ).
Giày ba ta màu trắng.
Dãi băng Nghi thức màu đỏ. (đeo từ vai phải qua hông trái)
6. Đồng phục Phụ trách Đội:
Đồng phục dành cho Phụ trách Đội là áo xanh Thanh niên Việt Nam, quần màu sẫm. Phụ trách quàng khăn đỏ khi tham gia sinh hoạt Đội.
Ngoài ra, còn một số biểu trưng khác nữa của Đội: Phòng, góc truyền thống; các loại sổ sách bắt buộc: Búp măng xinh, Chương trình rèn luyện đội viên, rèn luyện Phụ trách Đội, Cẩm nang...
Phần II : HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHI THỨC ĐỘI
********
* Các yêu cầu của Đội viên.
Có 7 yêu cầu đối với đội viên:
1. Thu?c, ht dng Quốc ca, Đội ca và 1 số bài hát truyền thống, bi ht sinh ho?t t?p th? c?a của Đội.
2. Chào kiểu đội viên Đội TNTP Hồ Chí Minh.
3. Hô, đáp khẩu hiệu Đội.
4. Tháo, thắt khăn quàng đỏ.
5. Thực hiện các động tác cầm, giương, vác cờ, kéo cờ.
6. Thực hiện các động tác c nhn t?i ch? v di d?ng trong đội hình, d?i ngu và các nghi lễ của Đội.
7. Biết và đánh các bài trống qui định của Đội.
A. CÁC YÊU CẦU CỦA NGƯỜI ĐỘI VIÊN
1. Hát Quốc ca, Đội ca và 1 số bài hát truyền thống của Đội.
Quốc ca là bài hát "Tiến quân ca" của Nhạc sĩ Văn Cao. Được đội viên hát lời 1 khi tiến hành lễ chào cờ.
?Đội ca
Đội ca là bài hát "Cùng nhau ta đi lên" của Nhạc sĩ Phong Nhã. Được ht trong l? cho c? d?u tu?n v cc nghi l? c?a D?i, ch? hát lời 1 khi tiến hành lễ chào cờ.
* Lưu ý: Không bắt nhịp trước khi hát và không được dùng băng, đĩa nhạc thay cho người hát khi tiến hành lễ chào cờ
?Quốc ca:
* Một số bài hát truyền thống của Đội:
1. Hành khúc Đội TNTP Hồ Chí Minh - Phong Nhã
2. Em là mầm non của Đảng - Mộng Lân
3. Bay cao tiếng hát ước mơ - Nguyễn Nam
4. Kim Đồng- Phong Nhã
5. Tiến lên Đoàn viên - Phạm Tuyên
6. Bác sống đời đời - Phong Nhã.
7. Nụ cười hồng - Lê Quốc Thắng.
8. Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng- Phong Nhã.
...v..v....
2. Chào kiểu Đội viên :
*Khẩu lệnh:
- Chào!
- Chào cờ - Chào !
(Sử dụng trong lễ Chào cờ của Đội)
- Thôi !
Người đứng nghiêm, mặt hướng về phía chào. Chào bằng tay phải đưa cao trên đầu, 5 ngón tay khép kín, (ngón cái cách thùy trán khoảng 5 cm) khuỷu tay chếch ra trước, cánh tay trên và dưới tạo góc 45 độ
* Ý nghĩa :
Tay giơ lên đầu biểu hiện đội viên luôn luôn đặt lợi ích của Tổ quốc và của tập thể Đội lên trên, năm ngón tay khép kín tượng trưng cho ý thức đoàn kết của đội viên để xây dựng Đội vững mạnh.
*Lưu ý:
- Giơ tay chào và bỏ xuống theo đường ngắn nhất, không gây tiếng động.
- Chào tay khi dự lễ chào cờ của Đội, đón đại biểu, báo cáo cấp trên, làm lễ tưởng niệm. Chỉ chào khi đeo khăn quàng đỏ, hoặc đeo huy hiệu Đội.
3. Hô, đáp khẩu hiệu Đội :
" Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Vì lý tưởng của Bác Hồ vĩ đại - Sẵn sàng! "
*Đáp: " Sẵn sàng!" (Không giơ tay)
Người hô khẩu hiệu Đội là người di?u khi?n nghi l? cho c? ở nơi đó.
4. Thắt, tháo khăn quàng đỏ
a. Động tác thắt khăn:
*Khẩu lệnh: " Thắt khăn !"
- Dựng cổ áo lên
- Xếp đổi chiều cạnh đáy của khăn để chiều cao còn lại
khoảng 15 cm,
- Đặt khăn lên cổ áo theo hướng vòng cao khỏi đầu từ phải qua trái ra phía sau. So 2 đầu khăn cho bằng nhau.
- Đặt dải khăn bên trái lên trên dải khăn bên phải, rồi vòng đuôi khăn trái vào trong, đưa lên trên và kéo ra ngoài.
-Tiếp tục dùng đuôi khăn trái vòng từ trái sang phải và buộc tiếp thành nút ( từ phải sang trái ) với dải khăn bên phải.
- Sửa nút khăn cho vuông vắn mở 2 đầu khăn xòe ra, bẻ cổ áo xuống, chỉnh đỉnh khăn thẳng với xương sống.
b. Động tác tháo khăn:
*Khẩu lệnh: " Tháo khăn !"
Tay trái giữ nút khăn, tay phải cầm dải khăn phía trên nút, rút khăn ra đưa thẳng ra trước mặt, tay cao bằng vai.
5. Cầm cờ, giương cờ, vác cờ, kéo cờ:
5.1/ Cầm cờ:
Cầm cờ bằng tay phải cao ngang thắt lưng, chân cán cờ áp sát ngón út chân phải.
a. Cầm cở ở tư thế nghỉ:
Khẩu lệnh:" Nghỉ! " Lệnh vừa dứt, chân trái chùng, đồng thời tay phải đẩy cờ ra phía trước.
b. Cầm cờ ở tư thế nghiêm:
Khẩu lệnh: " Nghiêm! " Lệnh vừa dứt, người ở tư thế nghiêm kéo cán cờ áp sát thân người.
5.2/ Giương cờ:
Khẩu lệnh:"Giương cờ !" (Thực hiện khi chào cờ, duyệt đội, diễu hành, đón đại biểu.)
Nghe lệnh, người ở tư thế nghiêm, tay phải cầm cờ đưa ra trước mặt, tay cao bằng vai, cán cờ thẳng đứng.
Sau đó, tay trái nắm cán cờ dưới tay phải khoảng 30 cm, đồng thời tay phải chuyển xuống đốc cờ (chừa lại 10 cm) rồi kéo cán cờ áp vào sườn (hai cánh của tay trái gần như vuông góc).
5.3/ Vác cờ:
Khẩu lệnh: "Vác Cờ!"
(Sử dụng khi đi vào vị trí chuẩn bị làm lễ chào cờ, diễu hành hoặc đi qua khỏi lễ đài)
Từ tư thế "giương cờ" chuyển sang "vác cờ": Tay phải đẩy đốc cơ ra phía trước
Tay trái kéo cán cờ đặt lên vai phải, cán cờ nghiêng so với mặt đất một góc 45 độ.
5.4/ Kéo cờ:
Cờ buộc sẵn vào dây. Trống chào cờ đánh thì cờ kéo lên, trống dứt 03 hồi thì cờ cũng lên tới đỉnh.
Chú ý:
Đánh trống và kéo cờ phải nhịp nhàng, chính xác.
(Phần này được hướng dẫn kỹ ở phần nghi lễ của Đội)
6.1. Động tác cá nhân tại chỗ:
6. Thực hiện các động tác trong đội hình và các nghi lễ của Đội.
a. Nghiêm:
KL: "Ngiêm!". Người đứng trước thẳng, mắt nhìn thẳng 2 gót chân chạm nhau, mũi chân chếch 60 độ, tay nắm hờ buông theo người.
b. Nghỉ:
KL: "Nghỉ!". Từ tư thế nghiêm, chân trái chùng tự nhiên, trọng tâm người dồn vào chân phải
e. Quay đằng sau:
KL: " Đằng sau - Quay!".
Sau khi dứt lệnh, dùng gót chân phải làm trụ, mũi chân trái làm điểm đỡ, quay người từ trái qua phải ra đằng sau một góc 180 độ. Sau đó rút chân trái lên trở về tư thế nghiêm.
(Chú ý: 2 tay không vun ra hai bên)
d. Quay bên trái:
KL: "Bên trái - Quay!".
Sau khi dứt lệnh, dùng gót trái làm trụ, mũi chân phải làm điểm đỡ, xoay người sang trái 90 độ, sau đó rút chân phải lên.
c. Quay bên phải:
KL: "Bên phải - Quay!".
Sau khi dứt lệnh, dùng gót chân phải làm trụ, mũi chân trái làm điểm đỡ, xoay người sang phải 90 độ, sau đó rút chân trái lên.
f. Dậm chân tại chỗ:
KL: "Dậm chân tại chỗ - Dậm!"
"Đứng lại - Đứng!"
Nhịp 1: Chân trái dậm, chân phải co, tay trái đánh về trước ngang thắt lưng, hai cánh tay trên và dưới vuông góc, tay phải đánh thẳng ra sau.
Nhịp 2: Ngược lại.
*Chú ý: Sau khi nghe động lệnh "Đứng" (rơi vào chân phải) thì dậm thêm 2 nhịp nữa rồi đứng nghiêm. Người hô phải rõ, to đều theo nhịp 1, 2.
g. Chạy tại chỗ:
KL: "Chạy tại chỗ - Chạy!":
Như dậm chân tại chỗ nhưng nhịp nhanh hơn và 2 tay ở tư thế nắm hờ cao ngang thắt lưng. Khi nghe động lệnh "Đứng" thì chạy thêm 4 nhịp nữa rồi đứng nghiêm. Hô đều theo nhịp 1, 2.
6.2/ Động tác cá nhân di động:
a. Tiến : Bằng chân trái trước.
KL: "Tiến n bước - Bước!"
Nghe lệnh "Bước" thì bước lên theo số bước đã quy định rồi đứng nghiêm (Chân bước liên tục như đi thường).
c. Sang phải:
KL: " Sang phải n bước !".
Nghe lệnh "Bước" thì chân phải bước trước theo kiểu sâu đo sang bên phải theo số bước qui định. (khoảng bước rộng bằng vai)
b. Lùi: Bằng chân trái trước.
KL: " Lùi n bước - Bước !"
Nghe lệnh "Bước" thì lùi theo số bước đã quy định rồi đứng nghiêm (Chân bước liên tục như đi thường).
d. Sang trái:
KL: " Sang trái n bước !".
Nghe lệnh "Bước" thì chân trái bước trước theo kiểu sâu đo sang bên trái theo số bước qui định. (khoảng bước rộng bằng vai)
f. Chạy đều:
KL: " Chạy đều - Chạy!".
Như chạy tại chỗ nhưng rời vị trí, chạy đều theo nhịp hô 1, 2; đảm bảo hàng ngang, hàng dọc và cự ly thẳng, đều.
f. Đi đều:
KL: " Đi đều - Bước!".
Như dậm chân tại chỗ nhưng rời vị trí, đi đều theo nhịp hô 1, 2; đảm bảo hàng ngang, hàng dọc và cự ly thẳng, đều.
7. Biết và đánh các bài trống quy định của Đội.
1 2 3 4 5 - 1 2 1 1
1 2 3 4 5 - 1 2 1 2
1 2 3 4 5 - 1 2 1 3
1 2 3 4 5 - 1 2 1 4
1 2 3 4 5 - 1 2 1 5
1 2 3 4 5 6 7 8 9 (+)
1. Trống Chào cờ:
*Ghi chú:
X: Nhịp trống cái
Số: nhịp trống con
- : Nghỉ nhịp
+ : nghỉ 1 nhịp
5
5
5
2
2
3
4
5
X x xx
1 - 1 2 3 4 5 (+)
xx
1 - 1 2 3 4 5 6 7
1 2 3 - 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 6 7 8 9 (+)
x x xx xx
1 - 2 - 1 (+)
XX xx xx
1 - 2 - 1
1 2 3 - 1 2 3 4 5 6 7
xx
1 2 3 4 5 6 7 8 9 (+)
2. Trống Hành tiến:
9
5
1
5
1
3
1
5
1
1
1
1
3
5
1
5
9
*Ghi chú:
X : Nhịp trống cái
Số : nhịp trống con
- : Nghỉ nhịp
+ : Nghỉ 1 nhịp
xx : Đánh 2 dùi
xx
- 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 - 1 2 3 4 5 (+)
2 3 - 1 2 3 - 1 2 3
1 2 3 4 5 - 1 2 3 - 1 2 3 (+)
3. Trống Chào mừng:
1
5
5
5
3
3
3
5
3
B. ĐỘI HÌNH
Có 4 đội hình: Ngang, dọc, chữ U và vòng tròn.
1. Đội hình hàng dọc:
Dùng để điểm số, báo cáo, hành tiến.
a. Phân đội hàng dọc:
Phân đội trưởng (PĐT) đứng đầu, phân đội phó (PĐP) đứng sau, đội viên đứng từ thấp tới cao.
b. Chi đội hàng dọc:
Phân đội trưởng phân đội 1 đứng sau chỉ huy cách 1 cánh tay trái. Các phân đội khác đứng bên trái của phân đội 1 theo thứ tự.
c. Liên đội hàng dọc:
Chi đội 1 đứng đầu, các chi đội khác đứng sau chi đội 1.
2. Đội hình hàng ngang:
Dùng để duyệt đội, nói chuyện.
a. Phân đội hàng ngang:
PĐT đứng đầu, đội viên đứng bên trái PĐT
b. Chi đội hàng ngang:
Các phân đội xếp hàng ngang, phân đội 1 đứng trước làm chuẩn, các phân đội khác đứng sau lưng phân đội 1 theo thứ tự.
c. Liên đội hàng ngang:
Các chi đội xếp hàng dọc. Chi đội 1 làm chuẩn các chi đội khác triển khai về phía trái của chi đội 1 theo thứ tự.
3. Đội hình chữ U:
Dùng để làm lễ chào cờ, duyệt đội, kết nạp đội viên.
-Phân đội 1:
Đứng sau lưng chỉ huy (hàng dọc) là cạnh trái chữ U.
-Phân đội 2:
Cạnh đáy chữ U (PĐT 2 đứng gần PĐP 1).
-Phân đội 3:
Cạnh phải chữ U (PĐT 3 đứng gần PĐP 2)
*Chú ý: Khi chạy vào vị trí đội viên tự động quay mặt vào trong.
4. Đội hình vòng tròn:
- Dùng để sinh hoạt, múa hát.
- Khi nghe lệnh, phân đội hình chạy theo hướng ngược kim đồng. Chỉ huy là tâm vòng tròn. Nghe lệnh "Thôi" tất cả dừng lại quay mặt vào trong.
C. ĐỘI NGŨ:
I. Đội ngũ tĩnh tại:
a. Chỉnh đốn đội hình (CĐĐH) hàng dọc:
- Phân đội.
KL: " Nhìn trước thẳng!".
Nghe lệnh "Thẳng", đội viên đứng nghiêm, người sau nhìn gáy người trước đồng thời giơ tay trái chạm vai người trước, bàn tay khép và thẳng góc với mặt đất, nhỏ đứng trước, lớn đứng sau.
Chi đội.
KL: " Cự ly rộng nhìn chuẩn - Thẳng!"
" Cự ly hẹp nhìn chuẩn - Thẳng!"
Các PĐT dùng tay trái dang ngang chạm vai để xác định cự ly rộng giữa các phân đội (cự ly hẹp thì tay trái chống hông, cự ly rộng thì tay trái dang ngang cao bằng vai). Các đội viên khác nhìn PĐT so hàng dọc, nhìn đội viên phân đội 1 gióng hàng như ở phân đội. Nghe lệnh "Thôi" tất cả bỏ tay xuống đứng nghiêm.
Chỉnh đốn đội hình hàng dọc
(Cự ly rộng)
Chỉnh đốn đội hình hàng dọc
(Cự ly hẹp)
b. CĐĐH hàng ngang:
-Phân đội.
KL: "Cự ly rộng nhìn chuẩn - Thẳng!"
"Cự ly hẹp nhìn chuẩn - Thẳng!"
Đội viên dùng tay trái dang ngang chạm vai đội viên khác để so cự ly, bàn tay song song với mặt đất, tất cả cùng nhìn về PĐT để so thẳng hàng.
-Chi đội.
KL: "Cự ly rộng nhìn chuẩn - Thẳng!"
"Cự ly hẹp nhìn chuẩn - Thẳng!"
Các PĐT dùng tay trái (bàn tay thẳng góc với mặt đất) giơ thẳng chạm vai PĐT khác để so cự ly phân đội. Đội viên phân đội 1 tay trái dang ngang chạm vai đội viên khác để so cự ly. Đội viên phân đội khác nhìn đội viên phân đội 1 so hàng dọc, nhìn phân đội trưởng so hàng ngang.
Ch?nh d?n d?i hình hng ngang
(C? ly h?p)
Ch?nh d?n d?i hình hng ngang
(C? ly r?ng)
KL: "Cự ly rộng nhìn chuẩn - Thẳng!"
"Cự ly hẹp nhìn chuẩn - Thẳng!"
Các phân đội so cự ly như hàng ngang. Chỉ khác ở góc chữ U. Góc trái xác định cự ly bởi tay trái dang ngang của PĐP 1 chạm vai PĐT 2. Góc phải xác định cư ly bởi tay trái giơ trước mặt của PĐT 2 chạm vai PĐT 3
*Chú ý: Thống nhất bàn tay của 2 tay so cự ly của góc song song với mặt đất
c. CĐĐH chữ U:
Cự ly rộng
Cự ly hẹp
Góc trái ch? U xác định cự ly bởi tay trái dang ngang của PĐP 1 chạm vai PĐT 2
Góc ph?i ch? U xác định cự ly bởi tay trái dang ngang tru?c m?t của PĐP 2 chạm vai PĐT 3 (cu?i)
d. CĐĐH vòng tròn:
KL: " C? ly r?ng - Ch?nh d?n d?i ngu"
" C? ly h?p - Ch?nh d?n d?i ngu"
- Cự ly hẹp: Tạo nên bởi tay của đội viên so với thân người 1 góc 45 d?.
- Cự ly rộng: Tạo nên bơi tay của đội viên dang ngang cao bằng nhau, nắm tay nhau.
Cự ly hẹp
Cự ly rộng
2. Thủ tục - Báo cáo:
a. Điểm số:
* Điểm số phân đội:
PĐT bước lên 2 - 3 bước quay lại đơn vị hô "Nghiêm! Phân đội điểm số!" PĐT hô số 1, các đội viên khác hô số tiếp theo đồng thời đánh mặt sang trái, người cuối cùng không đánh mặt nhưng hô "hết".
* Điểm số chi đội: Có 2 KL:
KL1: "CÁC PHÂN ĐỘI ĐIỂM SỐ BÁO CÁO - NGHỈ" Lệnh vừa dứt, lần lượt các PĐT cho điểm số phân đội mình (Giống như trên) rồi lên báo cáo.
KL2: "CHI ĐỘI - ĐIỂM SỐ BÁO CÁO!"
Lệnh vừa dứt, phân đội 1 đứng tại chỗ hô số, PĐT 2 nghe "hết" thì hô số tiếp theo của phân đội 1. Cứ như vậy cho đến hết. Chi đội trưởng cộng thêm vào rồi lên báo cáo.
*Chú ý: Động tác đi, quay của người báo cáo phải đúng nghi thức.
b. Báo cáo:
Người báo cáo đứng cách chỉ huy 2m nói: "Báo cáo" đồng thời chào tay, chờ chỉ huy chào lại rồi cùng bỏ tay xuống, sau đó nói tiếp "Báo cáo Liên đội trưởng, chi đội 1 có 42 đội viên, có mặt đủ , báo cáo hết".
Nếu có vắng thì "Báo cáo Lên đội trưởng, chi đội 1 hiện có 37 đội viên, vắng 05, 03 có lý do, báo cáo hết". Chỉ huy sẽ ra lệnh hoặc nói "Được", người báo cáo nói "Rõ", đồng thời chào tay, chờ chỉ huy chào lại rồi cùng bỏ tay xuống. Sau khi báo cáo xong, người báo cáo bước sang một bên rồi mới về cho đơn vị ở tư thế nghỉ.
II. Đội ngũ vận động:
1. Đội ngũ đi đều:
Toàn đơn vị cùng 1 nhịp như "Đi đều
2. Đội ngũ chuyển hướng vòng:
a. Vòng bên phải:
KL: " Vịng bn ph?i - Bu?c!".
Đang đi đều nghe lệnh "Bước" thì Đội hình đi chân trái lên 1 bước nữa rồi mới chuyển hướng vòng phải.
b. Vòng bên trái:
KL: " Vịng bn tri - Bu?c!".
Đang đi đều nghe lệnh "Bước" thì đội hình chuyển hướng vòng trái luôn (khác với vòng bên phải) và đi tiếp.
c. Vòng đằng sau.
KL: "BÊN PHẢI (TRÁI) VÒNG ĐẰNG SAU - BƯỚC!". Lệnh vừa dứt, phân đội ở xa hướng đi chậm lại (các phân đội xa hướng vòng thì đi càng nhanh) và đổi hướng đi 180 độ và đổi hướng vòng rẽ chia làm 2 hàng song song, 1 nửa đi xuống, một nửa đi lên, khoảng cách 2 hàng rộng bằng vai.
D. ĐỘNG TÁC CHỈ HUY
1. Hàng dọc:
Tay trái giơ thẳng lên cao, các ngón tay khép kín, lòng bàn tay hướng về thân người, người ở tư thế nghiêm.
2. Hàng ngang:
Tay trái giơ sang ngang, các ngón tay khép kín, lòng bàn tay úp xuống, người ở tư thế nghiêm.
Vòng tròn:
Hai tay vòng trên đầu, các ngón tay khép kín, lòng bàn tay úp xuống, 2 ngón tay giữa chạm nhau, người ở tư thế nghiêm.
Chữ U:
Tay trái đưa ngang, cánh tay trên song song với mặt đất và vuông góc với cánh tay dưới. Bàn tay nắm tự nhiên, lòng bàn tay quay về phía thân người, người ở tư thế nghiêm.
E. KHẨU LỆNH CHỈ HUY
1. Hàng dọc:
- Phân đội tập hợp - Nhìn trước thẳng!
- Chi đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) nhìn chuẩn thẳng!
- Liên đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) nhìn chuẩn thẳng!
2. Hàng ngang:
- Phân đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) nhìn chuẩn thẳng!
- Chi đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) nhìn chuẩn thẳng!
- Liên đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) nhìn chuẩn thẳng!
3. Chữ U:
- Chi đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) nhìn chuẩn thẳng!
- Liên đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) nhìn chuẩn thẳng!
(Phân đội là đơn vị nhỏ nên ít khi sử dụng khẩu lệnh này)
4. Vòng tròn:
- Phân đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) chỉnh đốn đội ngũ!
- Chi đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) chỉnh đốn đội ngũ!
- Liên đội tập hợp - Cự ly rộng ( hẹp) chỉnh đốn đội ngũ!
* Ở phân đội:
- Nghiêm - Phân đội điểm số !
* Ở chi đội:
- Nghiêm - Các phân đội điểm số báo cáo - Nghỉ !
- Nghiêm - Chi đội điểm số -Báo cáo!
* Ở liên đội:
- Nghiêm - Các chi đội điểm số báo cáo - Nghỉ !
* Các khẩu lệnh điểm số:
Cảm ơn các anh chị và các bạn đã chú ý theo dõi!
 






Các ý kiến mới nhất